hạ cố

Học thuật
Thân thiện
hạ cố

Ông chủ hạ cố lắng nghe ý kiến của nhân viên.

Định nghĩa
  1. Động từ (, hoặc kiểu cách):
    • Nhìn đến, để ý đến người bề dưới hoặc coi như bề dưới làm việc : Hành động của người địa vị, thân phận cao hơn tỏ ra quan tâm, chiếu cố đến người thấp kém hơn. Hành động này thường mang sắc thái của sự ban ơn, làm một việc bình thường không cần làm.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Ông chủ tịch đã hạ cố đến thăm gia đình tôi. (Người địa vị cao ông chủ tịch đã tỏ ra quan tâm, chiếu cố bằng việc đến thăm gia đình tôi - người được coi vị thế thấp hơn.)
    • Anh ta tự cho mình quan trọng, không bao giờ hạ cố nói chuyện với nhân viên. (Anh ta coi mìnhvị thế cao hơn nên không bao giờ chịu "cúi xuống" để nói chuyện với những người dưới quyền.)
    • Xin ngài hạ cố lắng nghe lời thỉnh cầu của chúng tôi. (Đây lời nói mang tính cầu khẩn, mong người quyền thế cao hơn chịu để ý, lắng nghe.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Hạ cố" thường được dùng trong những tình huống trang trọng, tính chất lễ nghi hoặc trong văn chương, lời nói kiểu cách. Trong giao tiếp hiện đại thông thường, từ này ít được dùng có thể mang sắc thái mỉa mai.
    • Cuối cùng thì anh đại gia cũng hạ cố gọi điện cho tôi đấy à? (Câu nói này có thể mang hàm ý mỉa mai, trách móc về thái độ kiêu ngạo, coi thường của đối phương trước đó.)
Biến thể từ gần giống
  • Chiếu cố (động từ): Quan tâm, giúp đỡ (thường dùng trong kinh doanh, lời chào mời khách hàng). Tuy nghĩa gần nhưng "chiếu cố" ít mang sắc thái phân biệt địa vị rõ rệt như "hạ cố".
    • Kính mong quý khách chiếu cố cửa hàng của chúng tôi.
  • Quan tâm (động từ): Chú ý, lo lắng đến. Từ này trung tính phổ biến hơn, không hàm ý về sự chênh lệch địa vị.
    • giáo luôn quan tâm đến học sinh.
Từ đồng nghĩa
  • Đoái hoài (động từ, từ ): Để ý, quan tâm đến. Cũng mang sắc thái của người trên dành cho kẻ dưới.
  • Thương xót (động từ): Thương hại, động lòng trắc ẩn. Nhấn mạnh vào tình cảm thương hại hơn sự chiếu cố do địa vị.
Từ trái nghĩa
  • Khinh thường (động từ): Coi thường, không để ý đến.
  • Ngó (động từ, khẩu ngữ): Cố tình không nhìn, không thèm để ý đến.
Thành ngữ liên quan
  • Hạ mình (thành ngữ): Tự hạ thấp mình xuống, không giữ thái độ kiêu ngạo. Có thể dùng trong ngữ cảnh tương tự "hạ cố" nhưng nhấn mạnh vào hành động tự nguyện của chủ thể.
    • Để xin lỗi, anh ấy đã hạ mình trước mặt mọi người.
hạ cố

Ông chủ hạ cố lắng nghe ý kiến của nhân viên.

  1. đg. (, hoặc kc.). Nhìn đến, để ý đến người bề dưới hoặc coi như bề dưới làm việc . Hạ cố đến thăm.